Nguyên tắc chia tài sản sau khi ly hôn


 

Khi tình yêu không còn, khi cuộc sống vợ chồng có quá nhiều mâu thuẫn không thể dung hòa được hoặc vì bất kỳ nguyên nhân khách quan nào khác tác động thì việc ly hôn là điều không thể tránh được. Tuy nhiên, ly hôn không chỉ là việc hai bên cùng nhau ký vào đơn ly hôn mà còn rất nhiều vấn đề phức tạp khác cần giải quyết. Bên cạnh việc giành quyền nuôi con còn vấn đề chia tài sản là vấn đề quan trọng khác mà cả hai bên càn chú ý. 

Nguyên tắc chia tài sản sau khi vợ chồng ly hôn

Để giải quyết vấn đề chia tài sản khi ly hôn của hai vợ chồng trong nhiều trường hợp không chỉ hai vợ chồng có thể giải quyết được vì có thể còn liên quan đến nhiều yếu tố khác nữa. Nhằm tháo gỡ những vướng mắc của khách hàng xoay quanh vấn đề này, Luật Quang Phong đưa ra bài viết  " Nguyên tắc chia tài sản sau khi ly hôn". 

Luật Quang Phong cũng mang đến cho khách hàng dịch vụ tư vấn hôn nhân gia đình nói chung và tư vấn về phân chia tài sản sau khi ly hôn nói riêng. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ với dịch vụ uy tín và chuyên nghiệp hàng đầu.

 

Luật sư tư vấn ly hôn

 

KHÁCH HÀNG VUI LÒNG LIÊN HỆ:

Gửi email: luatquangphong@gmail.com

Hoặc chat trực tiếp trên website

ĐỂ ĐƯỢC MIỄN PHÍ TƯ VẤN MỌI VẤN ĐỀ LIÊN QUAN

 

Nguyên tác chia tài sản sau khi ly hôn

 

I. Vấn đề chia tài sản của vợ chồng sau khi ly hôn

 

Trong vấn đề phân chia tài sản phải xác định được tài sản riêng và tài sản chung của vợ chồng. Theo đó: 

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm:

  • Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kì hôn nhân trừ trường hợp khi chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng; phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung.

  • Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung

  • Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

  • Tài sản của vợ, chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

  • Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

2. Tài sản riêng của vợ chồng gồm:

  • Tài sản mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kì hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ chồng khi chia tài sản chung; tài sản phục vụ nhu cầu thiêt yếu của vợ, chồng và tài sản khác theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

  • Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kì hôn nhân là tài sản chung, sau khi chia tài sản chung này, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ, chồng có quy định khác.

  • Vợ chồng đồng ý thuận tình ly hôn thì các vấn đề về tài sản sẽ thỏa thuận với nhau và không có tranh chấp tại Tòa. Còn đối với vấn đề chia tài sản  có thể được giải quyết trong cùng một vụ án dân sự độc lập hoặc được tách riêng, điều này tùy thuộc vào yêu cầu của các đương sự.

 

II. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

 

  • Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của cả 2 vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

  • Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, không rõ ràng thì áp dụng các quy định của pháp luật.

 

Nguyên tắc chia tài sản sau khi ly hôn

       

  * Cụ thể trong các trường hợp này như sau:

        - Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng phải xét đến các yếu tố dưới đây:

  • Hoàn cảnh của gia đình và của vợ chồng

  • Công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập.

  • Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập

  • Lỗi của mỗi bên trong phạm vi quyền, nghĩa vụ của vợ chồng

       - Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

        - Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sử hữu của người đó, trừ trường hợp đã được nhập vào tài sản chung. Nếu đã có sự sáp nhập,trộng lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản chung đó.

      - Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

         * Chú ý chia tài sản trong một số trường hợp dưới đây:

Thứ nhất: Chia tài sản khi vợ chồng sống chung với gia đình

  • Nếu tài sản của vợ, chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia dình. Việc một phần trong khối tài sản chung do vự chồng thỏa thuận với gia đình; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa giải quyết.

  • Nếu xác định được tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình có thể xác định được theo phần thì ly hôn phần tài sản sẽ được chia theo nguyên tắc chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn. 

Thứ hai: Chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn

           Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì vẫn thuộc về bên đó.

           Quyền sử dụng đất là tài sản chung thì:

  • Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thỏa thuận, không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa giải quyết theo nguyên tắc chia tài sản khi vợ chồng ly hôn. Trong trường hợp chỉ một bên có yêu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần gia trị sử dụng đất mà họ được hưởng.

  • Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo nguyên tắc chia tài sản khi vợ chồng ly hôn.

  • Đối với các loại đất khác thì được chia theo quy định của luật đất đai.

          Vợ chồng sống chung với gia đình mà không có quyền sử dụng đất chung với họ gia đình thì khi ly hôn quyền lợi của bên không có quyền sử dụng đất và không tiếp tục sống chung với gia đình thì được giải quyết theo trường hợp chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình.

Thứ ba: Chia tài sản chung trong kinh doanh

        Vợ, chồng đang thực hiện hoạt động kinh doanh liên quan đến tài sản chung có quyền được nhận tài sản đó và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản mà họ được hưởng (nếu pháp luật về kinh doanh không có quy định khác).

Thứ tư: quyền lưu cư của vợ chồng khi ly hôn

          Nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng đã được đưa vào sử dụng chung thì khi ly hôn vẫn thuộc sở hữu riêng của người đó. Khi ly hôn, nếu một trong hai bên gặp khó khăn về nơi ở thì được quyền lưu cư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hôn nhân chấm dứt.

 

Trân Trọng!

Ex: Trang Nguyễn

 

KHÁCH HÀNG VUI LÒNG LIÊN HỆ:

Gửi email: luatquangphong@gmail.com

Hoặc chat trực tiếp trên website

ĐỂ ĐƯỢC MIỄN PHÍ TƯ VẤN MỌI VẤN ĐỀ LIÊN QUAN

 



Lưu ý: Những thông tin pháp lý đăng tải được trả lời bởi các luật sư, chuyên viên tư vấn chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm. Tuy nhiên các thông tin, trích dẫn chỉ mang tính chất tham khảo do các văn bản pháp luật dẫn chiếu luôn cập nhật và thay đổi nên có thể hết hiệu lực hoặc được thay thế tại thời điểm hiện tại. Khách hàng khi đọc bài viết mà không để ý hiệu lực của điều luật thì có thể dẫn tới sai sót nếu áp dụng ngay vào thực tiễn.

Để chắc chắn và cẩn trọng nhất, khách hàng có thể Liên hệ để được tư vấn chính xác nhất về nội dung này.

Luat Quang Phong

LUẬT QUANG PHONG

Văn phòng tại Hà Nội: Số 2/115, Nguyễn Khang, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Văn phòng tại Quảng Ninh: Số 9B, Tổ 10, Khu 1, Phường Trần Hưng Đạo, Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam

Hotline: 0984.560.266 -  0978.412.600

Email: luatquangphong@gmail.com     

Website: luatquangphong.com

LUẬT QUANG PHONG

 

 - Tư vấn mọi vấn đề liên quan để khách hàng có  lựa chọn tối ưu nhất cho vụ, việc trên;

 - Soạn hồ sơ cho khách hàng;

 - Đại diện đến cơ quan nhà nước làm thủ tục nộp      hồ sơ, theo dõi tình trạng hồ sơ, nhận kết quả;

 - Bàn giao giấy tờ (kết quả) cho khách hàng;

 - Chuyển hồ sơ lưu cho khách hàng

 

Luat Hieu Gia



Chia sẻ bài viết


facebook.png twitter.png google-plus.png

Tìm kiếm

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT (24h/7):

Gọi: 0984.560.266

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT
TƯ VẤN LUẬT ONLINE (24h/7)

Gọi: 0978.412.600

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT













Dịch vụ nổi bật